Những điều bạn cần biết về bệnh thận mạn!

Bệnh thận mạn là gì?

bệnh thận

Bệnh thận mạn là hậu quả của nhiều bệnh lý khác nhau có ảnh hưởng đến thận, trong đó phần lớn là do viêm cầu thận, đái tháo đường và tăng huyết áp mạn tính. Một số nguyên nhân khác cũng có thể dẫn đến bệnh thận mạn tính như thận đa nang, dị tật bẩm sinh ở thận, sỏi thận, lupus ban đỏ, dùng lâu dài thuốc có độc tính cao với thận…

Đặc điểm chính của bệnh là sự suy giảm chức năng thận tiến triển. Bác sĩ điều trị sẽ đánh giá chức năng thận của bạn dựa vào chỉ số mức lọc cầu thận.

  • Mức lọc cầu thận (GFR) là thể tích máu trong cơ thể được lọc qua cầu thận trong mỗi phút.
  • Độ lọc cầu thận càng thấp chứng tỏ chức năng thận của bạn càng giảm.

Tùy theo giá trị độ lọc cầu thận, bệnh thận mạn tính được chia thành 5 giai đoạn (Bảng).

Giai đoạnĐộ lọc cầu thận GFR
(ml/phút/1.73m2)
Tình trạng bệnh nhân
1>= 90Tổn thương thận với chức năng thận bình thường
289 đến 60Tổn thương thận với chức thận giảm nhẹ
3a59 đến 45Chức năng thận giảm mức độ trung bình
3b44 đến 30Chức năng thận giảm nặng
429 đến 15Chức năng thận giảm nghiêm trọng
5< 15Chức năng thận giảm rất nặng. Suy thận mạn giai đoạn cuối
  • Bạn đang thắc mắc bệnh thận mạn. Thận không thể đào thải tốt các chất thải độc hại ra khỏi cơ thể do chức năng thận suy giảm, Các chất độc hại này tích tụ trong máu sẽ gây ra những xáo trộn trong cơ thể.
  • Mức độ tiến triển của bệnh thận mạn có thể nhanh hoặc chậm tùy theo bệnh lý nền và các yếu tố nguy cơ. Chức năng thận có thể suy giảm nhanh( chỉ trong vài tháng) hoặc chậm (kéo dài đến nhiều năm) và tiến triển vào giai đoạn cuối là giai đoạn nặng nhất.
  • Sự suy giảm này không hồi phục và không thể chữa khỏi. Mục đích của việc điều trị bảo tồn thận là giúp làm chậm lại sự tiến triển của bệnh.
  • Nếu bệnh tiến triển vào suy thận mạn giai đoạn cuối, khả năng của thận đã bị suy giảm rất nặng trong việc đào thải các chất cặn bã và nước dư thừa ra khỏi cơ thể. Tùy tình trạng bệnh mà các bác sĩ sẽ cân nhắc ở giai đoạn cuối này nên tiếp tục điều trị bảo tồn hay sẽ chuyển sang điều trị thay thế thận (xem trang 4).
  • Phát hiện bệnh sớm và điều trị bảo tồn thận đầy đủ ngay từ giai đoạn sớm là những yếu tố quan trọng giúp làm chậm sự tiến triển của bệnh vào suy thận mạn giai đọan cuối và giúp trì hoãn lọc máu.
  • Chế độ dinh dưỡng là một phần thiết yếu trong phác đồ điều trị bệnh thận mạn tính.

Bạn cần nhớ: Bệnh được phát hiện càng sớm thì hiệu quả điều trị càng cao! Xét nghiệm máu và nước tiểu thường được sử dụng để kiểm tra bệnh thận mạn.

Vì sao bệnh thận mạn nguy hiểm?

Dưới đây là những lý do khiến cho căn bệnh trở nên nguy hiểm:

  • Bệnh thận mạn giai đoạn sớm thường không có dấu hiệu hay triệu chứng báo trước! Bệnh thường tiến triển thầm lặng, Mất chức năng thận gần hết trước khi xuất hiện triệu chứng. Một người có thể mất đến 90% chức năng thận rồi mới có triệu chứng bệnh xuất hiện.
  • Thông thường khi phát hiện ra bệnh thì bệnh đã ở giai đoạn nặng, thậm chí cần phải lọc máu cấp cứu hoặc ghép thận.
  • Khoảng 8-10% dân số trên thế giới mắc bệnh thận mạn.
  • Mỗi năm có hàng triệu người chết vì các biến chứng của bệnh thận mạn.
  • Theo một nghiên cứu tại Hoa Kỳ, tỷ lệ người mắc bệnh thận tử vong rất cao ở các giai đoạn sớm từ giai đoạn 2 đến giai đoạn 4 trước khi tiến triển vào giai đoạn 5 (suy thận mạn giai đoạn cuối).
  • Bệnh thận mạn giai đoạn 2: Có 10-20% tử vong.
  • Bệnh thận mạn giai đoạn 3 : Có 24% tử vong.
  • Bệnh thận mạn giai đoạn 4: Có 46% tử vong.

Do vậy: Phát hiện bệnh thận mạn và điều trị bảo tồn chức năng thận ngay từ các giai đoạn sớm là rất quan trọng để giảm nguy cơ tử vong trước khi bước vào thời kỳ lọc máu hay ghép thận.

Có 2 phương pháp điều trị bệnh thận mạn

Bác sĩ sẽ quyết định việc điều trị và bạn cần tuân thủ chặt chẽ theo chỉ định của bác sĩ.

1. Điều trị bảo tồn chức năng thận:

Áp dụng cho bệnh thận mạn từ giai đoạn 1 đến giai đoạn 4 và có thể áp dụng cho suy thận giai đoạn cuối (giai đoạn 5) nếu bệnh nhân vẫn còn đáp ứng với điều trị bảo tồn, không bị nhiễm độc urê máu và các biến chứng khác. Ưu điểm của điều trị bảo tồn thận là bệnh nhân có nhiều thời gian tự do, không phụ thuộc quá nhiều vào bệnh viện, vẫn có thể làm việc mỗi ngày. Bác sĩ yêu cầu ăn giảm đạm và uống viên ketoanalogue -tức là keto acid. Chế độ ăn này gọi là chế độ ăn Keto.

2. Điều trị thay thế thận:

Thường áp dụng cho suy thận mạn giai đoạn cuối không còn đáp ứng với điều trị bảo tồn thận. Điều trị thay thế bao gồm lọc máu và ghép thận.

2.1. Lọc máu: Bao gồm chạy thận nhân tạo và lọc màng bụng

  • Chạy thận nhân tạo: Máu được lọc qua màng lọc của máy chạy thận nhân tạo. Bệnh nhân phụ thuộc cuộc đời còn lại vào máy chạy thận nhân tạo và bệnh viện. Thông thường mỗi tuần bệnh nhân phải vào viện 3 lần, mỗi lần 4 giờ để lọc máu. Mỗi năm, bệnh nhân chịu kim chích khoảng 300 lần riêng cho việc chạy thận. Trong lúc chạy thận, có thể xảy ra biến chứng hạ huyết áp. Về lâu dài có thể gặp các biến chứng trên tim mạch, tiêu hóa, nhiễm trùng, thần kinh, da liễu, rối loạn đông máu, lây nhiễm virút viêm gan B, C…
  • Lọc màng bụng: Dùng màng bụng của  bệnh nhân để làm sạch máu và lấy đi lượng dịch thừa. Thủ thuật này dễ bị nhiễm trùng nếu không đảm bảo quy trình vệ sinh.

2.2. Ghép thận

  • Ít thông dụng so với lọc máu vì nguồn thận hiến không nhiều. Sau ghép, bệnh nhân cần điều trị với thuốc chống thải ghép suốt đời. Các thuốc chống thải ghép sẽ gây ra một số tác dụng phụ.

Điều trị bảo tồn thận bằng chế độ ăn Keto có mức chi phí thấp hơn so với điều trị thay thế thận. Mục đích của phương pháp này nhằm giúp làm chậm sự tiến triển của bệnh thận mạn tiến vào giai đoạn cuối và trì hoãn lọc máu.

Yêu thích sáng tạo, đam mê tìm hiểu cái mới. Hứng thú với nhạc vàng, nhạc trữ tình. Viết Blog cá nhân này để chia sẻ mọi thứ mình đã biết, đã trải nghiệm đến mọi người.

Mình rất vui nếu bạn đóng góp ý kiến

Leave a reply